|
ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU
ĐẢNG BỘ
XÃ TRIỆU LỘC
LẦN THỨ I, NHIỆM KỲ 2025-2030
*
|
|
“TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH; KHAI THÁC HIỆU QUẢ TIỀM NĂNG, LỢI THẾ;
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG, CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ;
BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA, LỊCH SỬ; VƯỢT KHÓ VƯƠN LÊN XÂY DỰNG XÃ TRIỆU LỘC GIÀU ĐẸP, VĂN MINH.”
(Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ xã Triệu Lộc
tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ xã lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -2030)
PHẦN THỨ NHẤT
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
NHIỆM KỲ 2020 - 2025
Nhiệm kỳ 2020 -2025 diễn ra trong bối cảnh đặc biệt, với nhiều yếu tố khách quan, chủ quan đan xen, tác động mạnh đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đại dịch COVID -19 kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, đời sống Nhân dân và các lĩnh vực xã hội. Thị trường tiêu thụ sản phẩm thu hẹp, giá vật tư nông nghiệp tăng cao, thời tiết khí hậu diễn biến phức tạp, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống dân sinh. Xã Tiến Lộc, Đại Lộc và Triệu Lộc hợp nhất thành xã Triệu Lộc mới các đơn vị hành chính sau khi sáp có quy mô lớn hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho
quy hoạch phát triển đồng bộ, đầu tư hạ tầng, dịch vụ công và thu hút nguồn lực bên ngoài
. Đồng thời, năng lực quản lý và trình độ cán bộ cấp xã cũng được nâng lên, phù hợp với yêu cầu mới, việc sắp xếp lại địa giới hành chính còn mang ý nghĩa chính trị - xã hội to lớn:
tạo sự đồng thuận trong nhân dân, xây dựng chính quyền gần dân, sát dân và vì dân hơn.
Trong bối cảnh bước đầu vận hành bộ máy chính quyền mới, bước đầu còn nhiều khó khăn, cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong xã đã phát huy tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, đổi mới, sáng tạo và chủ động thích ứng với tình hình mới. Với sự nỗ lực và đồng thuận của hệ thống chính trị và Nhân dân, việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2020 - 2025 đạt nhiều kết quả quan trọng, toàn diện trên các lĩnh vực như sau:
A. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
I. VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH
1. Kinh tế phát triển
, quy mô
sản xuất
mở rộng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực
Tổng giá trị thu nhập xã hội ước đạt 1.643,9 tỷ đồng, đạt 100% KH.
Cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, lâm, thủy sản tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
.
Thu nhập bình quân đầu người năm 2025 ước đạt
trên 62,3 triệu đồng.
1.1. Sản xuất nông - lâm - thủy sản phát triển khá, đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của xã.
Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản tăng khá; tốc độ tăng bình quân hằng năm đạt 7%; năm 2025 ước đạt 126,16 tỷ đồng, tăng 31,1% so với năm 2020. Sản lượng lương thực bình quân đạt trên 10.860 nghìn tấn/năm, bằng 100% kế hoạch. Giá trị sản phẩm1 ha đất trồng trọt và thủy sản trên năm 2025 ước đạt 145 triệu đồng.
Tổng diện tích gieo trồng hằng năm đạt 2.108 ha. Tiến bộ kỹ thuật và cơ giới hóa được ứng dụng vào sản xuất. Tái cơ cấu nông nghiệp được triển khai từng bước, nâng thu nhập từ 100 đến 145 triệu đồng/ha/năm.
Chăn nuôi phát triển theo hướng trang trại, gia trại; toàn xã có 02 trang trại, 72 gia trại, trong đó có 01 trang trại ứng dụng công nghệ cao. Giá trị chăn nuôi năm 2025 chiếm 30,9% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
Lâm nghiệp phát triển bền vững, gắn với bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai. Diện tích đất có rừng đạt 819,75ha, tỷ lệ che phủ rừng năm 2025 đạt 28,9%, gồm: rừng sản xuất 496,94ha, rừng đặc dụng 322,8ha. Một số cây trồng giá trị cao được mở rộng, mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực.
Thủy sản phát triển ổn định; diện tích nuôi trồng đạt 98,96ha. Nhiều diện tích lúa kém hiệu quả được chuyển sang nuôi trồng thủy sản, cho hiệu quả cao. Sản lượng cá thịt hằng năm đạt 715 tấn.
1.2. Công nghiệp - xây dựng, thương mại, dịch vụ phát triển
:
Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng khá; đến hết năm 2024 ước đạt 1471,29 tỷ đồng. Cấp ủy, chính quyền đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ sản xuất - kinh doanh mở rộng ngành nghề. Toàn xã hiện có 1.337 cơ sở sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm ổn định cho hàng nghìn lao động; có 04 sản phẩm OCOP được công nhận 3 sao, 4 sao.
Công ty TNHH Ny Hoa Việt, HK Việt Nam, FLC,.. hoạt động hiệu quả, thu hút nhiều lao động địa phương. Nghề rèn truyền thống tiếp tục khẳng định chất lượng, thương hiệu trên thị trường, với sản phẩm xuất khẩu chủ yếu sang Lào, Trung quốc và một số quốc gia châu Phi, mang lại giá trị kinh tế cao cho các hộ sản xuất.
Dịch vụ - thương mại phát triển mạnh. Chợ Sơn được đầu tư xây dựng mới, đáp ứng nhu cầu mua sắm của Nhân dân. Nhiều cửa hàng, đại lý mới được mở như tạp hóa, nội thất, hàng sắt, trang sức, mỹ phẩm, điện tử, ăn uống, vật liệu xây dựng,… đáp ứng nhu cầu thiết yếu của Nhân dân.
Công tác phát triển doanh nghiệp được chú trọng, đạt kết quả tích cực. Giai đoạn 2021-2025, toàn xã có 48 doanh nghiệp thành lập mới, vượt chỉ tiêu nghị quyết Đại hội. Hầu hết doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế - xã hội. Các hợp tác xã từng bước đổi mới phương thức hoạt động, chuyển đổi và vận hành theo Luật Hợp tác xã năm 2023.
1.3. Xây dựng cơ bản, giao thông thủy lợi nội đồng được quan tâm đầu tư xây dựng, từng bước đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.
Xây dựng cơ bản: Đảng bộ ba xã đã phát huy sức mạnh tổng hợp của Nhân dân, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; huy động nội lực, tranh thủ ngoại lực để thu hút các nguồn vốn đầu tư, đóng góp xây dựng địa phương. Hạ tầng cơ sở từng bước được hoàn thiện; tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia giải phóng mặt bằng các dự án của cấp trên và của xã, đạt kết quả tích cực.
Tổng giá trị đầu tư xây dựng hạ tầng và công trình phúc lợi trên địa bàn đạt 369,17 tỷ đồng, gồm: ngân sách nhà nước 116.211 tỷ đồng, ngân sách xã 80,178 tỷ đồng, còn lại từ nguồn đóng góp của Nhân dân và tài trợ khác.
Giao thông - thủy lợi nội đồng: Tập trung chỉ đạo đầu tư nâng cấp các tuyến giao thông, hệ thống kênh mương nội đồng; tổ chức nạo vét, khơi thông dòng chảy, bảo đảm tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, năm 2025 đã nạo vét hơn 60 km kênh mương nội đồng vào các đợt ra quân thủy lợi trong năm.
1.4. Công tác quản lý đất đai, môi trường có nhiều chuyển biến tích cực:
Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 theo hướng đồng bộ với quy hoạch xây dựng nông thôn mới và phát triển hạ tầng. Công tác quản lý quỹ đất công, đất sau dồn điền đổi thửa, đất chưa sử dụng được tăng cường; nhiều trường hợp lấn chiếm, sử dụng sai mục đích đã được phát hiện, xử lý nghiêm túc. Các xã đã tích cực phối hợp với các ngành đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân, nhất là các thửa đất còn tồn đọng, vướng mắc về hồ sơ. Công tác đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, minh bạch, tạo nguồn lực đầu tư cho các địa phương.
Công tác phòng, chống thiên tai, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng cháy chữa cháy được thực hiện quyết liệt, hiệu quả; kịp thời khắc phục hậu quả thiên tai, cháy rừng, ổn định đời sống và sản xuất của Nhân dân. Trong nhiệm kỳ, đã trồng mới hàng triệu cây phân tán, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.
Phối hợp với đơn vị chức năng kiểm tra và xử lý nhiều trường hợp vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường như: xả thải không đúng nơi quy định, đốt rác bừa bãi, vứt xác động vật ra kênh mương, lấn chiếm hành lang thoát nước gây ô nhiễm. Một số vụ việc đã được lập biên bản, xử phạt hành chính theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý lên cấp có thẩm quyền, bước đầu tạo được tính răn đe và nâng cao trách nhiệm của người dân, tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường.
1.5. Tăng cường quản lý thu, chi ngân sách, bảo đảm cân đối và hiệu quả
Trong nhiệm kỳ, các xã đã chủ động quản lý thu, chi ngân sách đúng quy định, từng bước nâng cao hiệu quả, công khai, minh bạch trong điều hành tài chính.
Công tác thu ngân sách đạt khá, có năm vượt dự toán, nhất là từ đấu giá quyền sử dụng đất và các khoản thu theo quy định. Việc chi ngân sách được điều hành chặt chẽ, tiết kiệm, tập trung cho các lĩnh vực thiết yếu như giáo dục, y tế, an sinh xã hội, quốc phòng - an ninh và xây dựng cơ bản phục vụ dân sinh.
Công tác công khai, quyết toán ngân sách được thực hiện nghiêm túc; công tác kiểm tra, giám sát tài chính được chú trọng. Qua đó, góp phần nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong quản lý tài chính ở cơ sở. Công tác thanh tra, kiểm tra tài chính - ngân sách được tăng cường; kịp thời chấn chỉnh, xử lý các tồn tại, sai sót trong quản lý tài chính tại một số đơn vị, thôn, tổ chức đoàn thể.
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước đạt 237,455 tỷ đồng; trong đó, xã Đại Lộc là đơn vị có nguồn thu cao nhất, đạt 100,6 tỷ đồng.
1.6. Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới được tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và đạt kết quả cao.
Đến hết nhiệm kỳ, cả 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới; trong đó có 14/17 thôn đạt chuẩn nông thôn mới, có 01 thôn đạt chuẩn NTM kiễu mẫu (Thôn Phú Minh). Các địa phương đã vận dụng linh hoạt các cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát huy nội lực, tạo được sức mạnh tổng hợp trong nhân dân. Nhờ đó, các mô hình sản xuất phát triển nhanh, thiết chế văn hóa được hoàn thiện, hạ tầng cơ sở tiếp tục được nâng cấp; diện mạo nông thôn ngày càng khang trang, sáng - xanh - sạch - đẹp; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng lên.
2. Văn hóa - xã hội chuyển biến tiến bộ, an sinh xã hội được đảm bảo, đời sống Nhân dân được nâng lên
2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số từng bước được chú trọng.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển chính quyền điện tử hướng tới xây dựng chính quyền số được đi vào hoạt động liên thông, hiệu quả. Cổng thông tin điện tử, các phần mềm chuyên dụng và hệ thống họp trực tuyến được đầu tư, phục vụ hiệu quả cho công tác chỉ đạo, điều hành. Cán bộ, công chức sử dụng thành thạo phần mềm TD-Office trong trao đổi công việc, xử lý văn bản; chữ ký số được sử dụng phổ biến trong phát hành văn bản; phần mềm một cửa điện tử được áp dụng trong giải quyết thủ tục hành chính.
Chất lượng hoạt động của Trang thông tin điện tử ngày càng được nâng cao. Một số thôn đã lắp đặt wifi miễn phí tại nhà văn hóa để phục vụ người dân truy cập internet. Việc ứng dụng phần mềm trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số tiếp tục được quan tâm và mở rộng.
2.2. Hoạt động văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao, du lịch có nhiều đổi mới.
Các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn và sự kiện chính trị của địa phương được tổ chức trang trọng, thiết thực, tạo không khí phấn khởi trong Nhân dân. Công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa được quan tâm. Lễ hội Bà Triệu được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia; hằng năm, lễ hội tại cụm di tích quốc gia đặc biệt Đền Bà Triệu và đền Hàn Sơn được tổ chức an toàn, hiệu quả.
Địa phương đã hoàn thiện hồ sơ tu bổ, tôn tạo di tích Đình làng Phong Mục; tiếp tục bảo tồn, phát huy giá trị các di tích như: chùa Báo Ân Tháp Tự, chùa Nhâm Sơn, đình làng Sơn, nghè làng Bùi, nghè làng Xuân Hội, nghè làng Ngọc Trì,…
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới được triển khai sâu rộng, hiệu quả. Năm 2025, tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 87%; 100% thôn đạt chuẩn văn hóa. Có 13 đơn vị đạt danh hiệu cơ quan, đơn vị văn hóa; 06 đơn vị đạt danh hiệu kiểu mẫu. Có 120 lượt cán bộ, công chức, viên chức đạt danh hiệu công dân kiểu mẫu.
Phong trào thể dục - thể thao quần chúng tiếp tục phát triển; tỷ lệ người dân luyện tập thường xuyên ngày càng tăng. Cơ sở vật chất phục vụ văn hóa, thể thao, truyền thanh được quan tâm đầu tư, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của Nhân dân.
2.3. Công tác Giáo dục đạt kết quả toàn diện:
Tiếp tục được quan tâm đầu tư, phát triển đồng bộ, tạo nền tảng vững chắc cho nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng xã hội học tập. Chất lượng giáo dục đại trà được giữ vững; Công tác phổ cập giáo dục, huy động học sinh đến tuổi ra lớp đạt 100%, không có học sinh bỏ học giữa chừng. Các trường học đều đạt chuẩn phổ cập tiểu học và THCS mức độ 3; xóa mù chữ mức độ 2.
Tỷ lệ tốt nghiệp THCS, THPT hằng năm đạt 97%
,
số học sinh trúng tuyển đại học, cao đẳng ngày càng tăng. Giáo dục mũi nhọn tiếp tục được chú trọng, nhiều học sinh đạt giải tại các kỳ thi cấp huyện, cấp ngành.
Mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất được đầu tư đáp ứng nhu cầu dạy và học; hệ thống trường mầm non và phổ thông cơ bản đảm bảo quy mô, chất lượng. Toàn xã có 10/11 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, chiếm 91%, 01 Trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 (Mầm Non Đại Lộc).
Đổi mới phương pháp giảng dạy, ứng dụng công nghệ thông tin, giáo dục STEM được chú trọng; mô hình “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” tiếp tục triển khai hiệu quả.
Xã hội hóa giáo dục, công tác khuyến học, xây dựng xã hội học tập được đẩy mạnh. Các phong trào “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Cộng đồng học tập” được duy trì hiệu quả. Đội ngũ giáo viên đảm bảo về số lượng, chất lượng; tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua, đổi mới sáng tạo trong giảng dạy, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
2.4. Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân chất lượng được nâng lên.
Hiệu quả hoạt động của các trạm y tế ngày càng được khẳng định; tỷ lệ người dân khám, chữa bệnh ban đầu tại trạm tăng. Trên 90% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Hạ tầng và nhân lực y tế được đầu tư đồng bộ; 100% trạm y tế có bác sĩ, trang thiết bị đạt chuẩn quốc gia.
Công tác tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh được triển khai chủ động, hiệu quả. Tỷ lệ tiêm đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 95%. Các bệnh truyền nhiễm theo mùa được kiểm soát tốt. Trong dịch Covid-19, các biện pháp phòng, chống được thực hiện quyết liệt, đồng bộ.
Công tác dân số và chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em được chú trọng. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên duy trì ở mức 1%; trên 98% phụ nữ mang thai khám thai định kỳ; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm đáng kể.
Công tác an toàn thực phẩm được tăng cường; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra định kỳ; 100% xã cũ đạt tiêu chí an toàn thực phẩm. Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh, nhất là trong các đợt cao điểm.
2.5. Chính sách an sinh xã hội được triển khai kịp thời, hiệu quả.
Giai đoạn 2020-2025, các chính sách an sinh xã hội tại các xã trước sáp nhập được triển khai nghiêm túc, đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng. Nhiều mô hình hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, hỗ trợ học tập, xây, sửa nhà cho hộ khó khăn được thực hiện hiệu quả, giúp hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2025 giảm còn 1,69% (Đại Lộc giảm còn 1,57%; Tiến Lộc giảm còn 1,8%, Triệu Lộc giảm còn 1,7%), tỷ lệ hộ cận nghèo giảm còn 2,94 %.
Chính sách đối với người có công được thực hiện đầy đủ, kịp thời. Công tác giải quyết việc làm đạt kết quả tích cực, tạo việc làm cho gần 9.098 lao động, trong đó gần 100 người đi làm việc ở nước ngoài. Hoạt động vay vốn ưu đãi triển khai hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao đời sống Nhân dân.
3. Công tác bảo vệ môi trường:
Công tác vệ sinh môi trường được cấp ủy, chính quyền và các ban, ngành, đoàn thể quan tâm chỉ đạo. Các địa phương tiếp tục ký hợp đồng với đơn vị thu gom, vận chuyển rác thải; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng, đặc biệt là doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Tập trung tuyên truyền, vận động người dân nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống, triển khai nhiều mô hình điểm như “Nhà sạch, vườn đẹp, đường không rác”, “Ngày Chủ nhật xanh”, phân loại rác tại nguồn. Tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt ngày càng được nâng cao; các xã cơ bản đã hình thành các điểm tập kết, trung chuyển rác hợp vệ sinh, góp phần hạn chế tình trạng xả rác bừa bãi. Tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt đạt 88,72%; 100% dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh, 100% hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh. Các phong trào bảo vệ cảnh quan môi trường nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới được nhân dân tích cực hưởng ứng.
4. Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững
Tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh. Công tác quân sự địa phương triển khai đồng bộ, hiệu quả. Tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ hằng năm đạt 100% chỉ tiêu. Kết quả huấn luyện, giáo dục chính trị 100% đạt yêu cầu, trong đó trên 80% khá, giỏi. Diễn tập khu vực phòng thủ tổ chức đúng kế hoạch. Lực lượng, phương tiện ứng phó thiên tai, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống dịch bệnh được chuẩn bị đầy đủ. Chính sách hậu phương quân đội và người có công thực hiện tốt.
Công tác bảo đảm an toàn giao thông, trật tự công cộng, phòng cháy, chữa cháy được tăng cường. Phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội được đẩy mạnh. Trong nhiệm kỳ xảy ra 59 vụ việc; đã chuyển 42 vụ có dấu hiệu tội phạm cho cơ quan chức năng xử lý, các vụ còn lại được điều tra, giải quyết theo quy định.
Triển khai hiệu quả Đề án 06 của Thủ tướng Chính phủ về ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
Phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” có nhiều đổi mới, huy động đông đảo Nhân dân tham gia; tỷ lệ khu dân cư đạt tiêu chí an toàn về an ninh, trật tự hằng năm đạt 90%.
II. CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
1. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị được triển khai toàn diện, đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả; đoàn kết, thống nhất trong Đảng bộ được tăng cường; niềm tin của Nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng, chỉ đạo, điều hành của chính quyền được nâng lên
1.1. Công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức được tập trung thực hiện
Các cấp ủy Đảng đã triển khai nghiêm túc chủ trương, nghị quyết, nguyên tắc tổ chức của Đảng; chủ động nắm bắt, định hướng tư tưởng cán bộ, đảng viên và Nhân dân. Việc học tập, quán triệt chỉ thị, nghị quyết gắn với xây dựng kế hoạch hành động được thực hiện đầy đủ, chất lượng. Công tác sơ kết, tổng kết được quan tâm đúng mức.
Thực hiện hiệu quả Kết luận số 01-KL/TW gắn với Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII, XIII) và Kết luận số 21-KL/TW; chú trọng phát huy vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu. Nhiều gương điển hình được biểu dương, tạo lan tỏa tích cực. Công tác đấu tranh với suy thoái tư tưởng, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” được triển khai quyết liệt.
Tuyên truyền, giáo dục truyền thống, lý tưởng cách mạng được tăng cường; chủ động định hướng dư luận, xử lý kịp thời các vấn đề tư tưởng phát sinh từ cơ sở. Công tác phản bác quan điểm sai trái, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng được thực hiện nghiêm túc.
Việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với Quy định số 144-QĐ/TW được triển khai sâu rộng. Các cấp ủy đã xây dựng, bổ sung chuẩn mực đạo đức công vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ. Giáo dục truyền thống được đẩy mạnh, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và Nhân dân.
1.2. Công tác xây dựng tổ chức đảng được thực hiện chặt chẽ, bảo đảm dân chủ, khách quan
Công tác kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị được thực hiện nghiêm túc, theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm đồng bộ giữa tổ chức Đảng và các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở, đáp ứng yêu cầu lãnh đạo trong tình hình mới.
Sinh hoạt chi bộ, sinh hoạt Đảng được duy trì nền nếp, đúng nguyên tắc, phát huy vai trò lãnh đạo của cấp ủy trong thực hiện nhiệm vụ chính trị. Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên bình quân hằng năm đạt trên 90%, vượt mục tiêu Đại hội.
Công tác phát triển đảng viên được chú trọng; nhiệm kỳ đã kết nạp 116 đảng viên mới, đạt 91% chỉ tiêu. Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 21-NQ/TW về nâng cao năng lực tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đảng viên. Tỷ lệ cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức từng bước đạt chuẩn.
Việc quản lý đảng viên, nhất là đảng viên đi làm ăn xa, được thực hiện đúng quy định. Chính sách cán bộ được thực hiện đầy đủ, kịp thời.
1.3. Công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng được tăng cường, góp phần phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý nghiêm vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên
Công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật Đảng được cấp ủy, tổ chức Đảng quan tâm, triển khai nghiêm túc theo các quy định, hướng dẫn của Trung ương. Chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa và hằng năm được xây dựng có trọng tâm; kỷ luật đảng viên thực hiện đúng quy trình, khách quan, góp phần giữ vững kỷ cương trong Đảng. Nhiệm kỳ 2020–2025 đã kiểm tra, giám sát 129 lượt tổ chức Đảng, 175 lượt đảng viên; trong đó Đảng ủy thực hiện 63 cuộc (94 lượt tổ chức Đảng), Ủy ban Kiểm tra thực hiện 66 cuộc (107 lượt tổ chức Đảng). Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm đối với 5 đảng viên; thi hành kỷ luật 20 đảng viên; yêu cầu các tổ chức, cá nhân vi phạm kiểm điểm, khắc phục hạn chế. Công tác giải quyết đơn thư, tố cáo, khiếu nại được thực hiện đúng quy định, xử lý kịp thời, không để tồn đọng, góp phần giữ ổn định tình hình chính trị địa phương.
1.4. Công tác dân vận được đổi mới; mối quan hệ mật thiết giữa cấp uỷ đảng với Nhân dân được củng cố, tăng cường
Công tác dân vận của Đảng tiếp tục được lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện. Việc thực hiện Quy chế công tác dân vận và Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở đạt nhiều kết quả tích cực. Mô hình “Chính quyền thân thiện, vì Nhân dân phục vụ” phát huy hiệu quả.
Phong trào thi đua “Dân vận khéo” lan tỏa mạnh mẽ, với nhiều mô hình tiêu biểu, mang lại giá trị thiết thực. Công tác dân vận trong lực lượng vũ trang được đẩy mạnh, góp phần củng cố mối quan hệ đoàn kết quân - dân.
Việc nắm bắt, phản ánh tâm tư, nguyện vọng Nhân dân được chú trọng; đối thoại giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với Nhân dân theo Quy định số 11-QĐi/TW được duy trì thường xuyên. Chính sách tôn giáo thực hiện nghiêm túc, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của Nhân dân.
1.5. Công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí được quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đạt kết quả tích cực
Cấp ủy, chính quyền tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, gắn với nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật, xây dựng văn hóa liêm chính trong cán bộ, đảng viên và Nhân dân. Tăng cường kiểm tra, giám sát, nhất là trong kê khai, kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định.
Phát huy vai trò giám sát của HĐND, MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Thực hiện nghiêm việc tiếp công dân, đối thoại giữa người đứng đầu với Nhân dân; tập trung giải quyết kịp thời, dứt điểm đơn thư từ cơ sở. Qua đó góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
1.6. Phương thức lãnh đạo của các cấp ủy đảng được đổi mới; vai trò lãnh đạo đối với hệ thống chính trị ở địa phương được nâng cao
Tổ chức bộ máy, cán bộ được kiện toàn kịp thời, phù hợp chức năng, nhiệm vụ. Các quy chế, quy định, phân công, phân cấp được ban hành đầy đủ, bảo đảm vai trò lãnh đạo của cấp ủy. Việc ban hành nghị quyết, chỉ thị, kết luận được đổi mới theo hướng cụ thể, sát thực tiễn, có dự báo và tính khả thi cao. Cấp ủy tập trung lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
Vai trò lãnh đạo của cấp ủy đối với chính quyền và hệ thống chính trị được tăng cường; phát huy dân chủ, trí tuệ tập thể và trách nhiệm cá nhân. Trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu được thực hiện nghiêm túc. Tác phong, lề lối làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có nhiều chuyển biến tích cực.
Cải cách hành chính trong cơ quan Đảng được chú trọng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuẩn hóa quy trình xử lý công việc, nâng cao hiệu quả, tính kịp thời và chính xác trong chỉ đạo, điều hành.
2. Hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Nhân dân có sự đổi mới; hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp được nâng lên
Hội đồng nhân dân các xã trước sáp nhập thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo quy định pháp luật. Chú trọng đổi mới phương thức tổ chức kỳ họp, nâng cao chất lượng chất vấn, giám sát, thẩm định và tiếp xúc cử tri. Kịp thời ban hành các nghị quyết quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giải quyết kiến nghị cử tri và giám sát việc thực hiện nghị quyết. Các đại biểu HĐND cơ bản phát huy tốt vai trò, trách nhiệm trước Nhân dân.
Ủy ban nhân dân cụ thể hóa và triển khai nghiêm túc các nghị quyết của HĐND; chỉ đạo thực hiện hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng - an ninh. Tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh cải cách hành chính, hỗ trợ sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư. Quan tâm giải quyết các vấn đề xã hội; thực hiện tốt chính sách an sinh, giảm nghèo, phát triển giáo dục, y tế. Tăng cường kiểm tra công vụ, siết chặt kỷ luật, kỷ cương; nâng cao tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; làm tốt công tác rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính.
3. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp tiếp tục được đổi mới, thiết thực, hiệu quả hơn
Các cuộc vận động, phong trào thi đua được triển khai theo hướng phát huy tinh thần sáng tạo, tự quản của Nhân dân và vai trò chủ trì của MTTQ, góp phần củng cố vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân. Triển khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ người nghèo, xây dựng nông thôn mới, khu dân cư văn hóa, văn minh đô thị. Tích cực huy động nguồn lực hỗ trợ Nhân dân khắc phục thiên tai, dịch bệnh: ủng hộ quỹ phòng, chống dịch Covid -19 hơn 300 triệu đồng vầ vận động được 130 triệu đồng mua trang thiết bị, vật tư y tế phục vụ phòng chống dịch; hỗ trợ đồng bào bị bão lũ hơn 177 triệu đồng; xây dựng nhà ở cho hộ nghèo theo Chỉ thị 22 hơn 1,5 tỷ đồng.
Công tác tham gia xây dựng Đảng, chính quyền, giám sát và phản biện xã hội được đổi mới, thực chất hơn. Phối hợp hiệu quả hoạt động tiếp xúc cử tri, đối thoại giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với Nhân dân.
Hoạt động của các đoàn thể chính trị - xã hội ngày càng đi vào chiều sâu, chất lượng tuyên truyền, vận động được nâng cao. Các phong trào thi đua lao động, sản xuất phát triển mạnh, thu hút đông đảo đoàn viên, hội viên tham gia. Tỷ lệ tập hợp hội viên tăng: Hội Cựu chiến binh đạt 98,5%; Hội Phụ nữ 85,2%; Hội Nông dân 75%; Đoàn Thanh niên 77,6%.
Các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ tiếp tục phát huy vai trò: Hội Chữ thập đỏ, Hội Đông y, Hội Người cao tuổi, Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin, Hội Cựu TNXP, Hội Khuyến học... tổ chức nhiều hoạt động thiết thực về nhân đạo, từ thiện, chăm sóc sức khỏe, khuyến học - khuyến tài, góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội, xây dựng xã hội học tập và lan tỏa tinh thần nhân ái trong cộng đồng.
B. HẠN CHẾ, YẾU KÉM VÀ NGUYÊN NHÂN
I. HẠN CHẾ, YẾU KÉM
1. Sản xuất nông - lâm nghiệp chưa hình thành được các vùng chuyên canh tập trung quy mô lớn; giá trị thu nhập còn thấp; ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất hạn chế; hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp hiệu quả chưa cao.
2. Lĩnh vực dịch vụ - thương mại phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; quy mô còn nhỏ lẻ, manh mún; nhiều doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả, chưa tạo được việc làm ổn định.
3. Công tác quản lý đất đai, quy hoạch, tài nguyên, môi trường còn hạn chế; tiến độ giải phóng mặt bằng chậm ở một số dự án; việc thu gom, xử lý rác thải ở khu dân cư chưa triệt để.
4. Tình hình an ninh trật tự tiềm ẩn yếu tố phức tạp; vẫn xảy ra vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội như trộm cắp, cờ bạc, tai nạn giao thông, đánh nhau gây thương tích.
5. Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao ở một số nơi còn thiếu, xuống cấp; cơ sở vật chất trường học và trạm y tế chưa đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.
6. Công tác xây dựng Đảng ở một số chi bộ còn lúng túng trong cụ thể hóa nghị quyết; nội dung sinh hoạt đơn điệu; việc đánh giá cán bộ, tự phê bình và phê bình còn nể nang, ngại va chạm.
7. Hoạt động của HĐND, UBND có thời điểm chưa phát huy hết vai trò; công tác giám sát, điều hành, phối hợp trong một số lĩnh vực hiệu quả chưa cao.
8. Một số tổ chức đoàn thể chậm đổi mới nội dung, phương thức hoạt động; việc phối hợp với Mặt trận Tổ quốc chưa thường xuyên, đồng bộ; chất lượng giám sát, phản biện xã hội chưa rõ nét.
II. NGUYÊN NHÂN
1. Nguyên nhân khách quan:
- Địa bàn xã thuộc vùng đồi, đất sản xuất phân tán, manh mún; kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp còn yếu và thiếu; ngành nghề sản xuất chủ yếu là nông - lâm nghiệp, ít có giá trị gia tăng cao.
- Một số cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật còn chậm được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn cơ sở; nhiều lĩnh vực thiếu hướng dẫn cụ thể.
- Biến đổi khí hậu, thiên tai, thời tiết cực đoan diễn biến phức tạp; đại dịch COVID-19 kéo dài trong những năm đầu nhiệm kỳ ảnh hưởng nặng nề đến phát triển kinh tế - xã hội.
- Tác động của cơ chế thị trường và xu hướng lao động trẻ rời địa phương làm việc khiến việc tập hợp, bồi dưỡng, phát triển đảng viên mới tại khu dân cư và tổ chức đoàn thể gặp nhiều khó khăn.
2. Nguyên nhân chủ quan
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo ở một số thời điểm chưa quyết liệt, thiếu chiều sâu; tính chủ động trong tổ chức thực hiện chưa cao, mối đoàn kết, tinh thần trách nhiệm, phát huy trí tuệ tập thể có lúc, có thời điểm còn cầm chừng, chưa dám nghĩ, dám làm. Do vậy một số nhiệm vụ còn lúng túng, hiệu quả thấp.
- Nội dung tuyên truyền còn dàn trải, thiếu trọng tâm; phương pháp vận động chưa linh hoạt; công tác dân vận chính quyền ở một số nơi chưa được quan tâm đúng mức.
- Việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, đoàn thể trong triển khai nhiệm vụ có lúc chưa đồng bộ, thiếu chặt chẽ; một bộ phận cán bộ, công chức còn biểu hiện né tránh, sợ trách nhiệm.
- Ý thức chấp hành pháp luật, tinh thần cảnh giác và tố giác tội phạm của một bộ phận Nhân dân còn hạn chế; trong khi tội phạm, tệ nạn xã hội có diễn biến phức tạp, phương thức ngày càng tinh vi.
C. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
1. Đánh giá chung
Nhiệm kỳ 2020 - 2025 là giai đoạn có nhiều dấu ấn đặc biệt, khi Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong xã vừa thực hiện các mục tiêu phát triển, vừa thích ứng linh hoạt với ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19, vừa sẵn sàng sắp sếp và đi vào hoạt động mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và sáp nhập xã.
Kinh tế có bước phát triển, cơ cấu chuyển dịch tích cực; sản xuất nông nghiệp duy trì ổn định; một số mô hình sản xuất hiệu quả được nhân rộng. Lĩnh vực văn hóa - xã hội có tiến bộ, chất lượng giáo dục được nâng lên, công tác an sinh xã hội được đảm bảo, đời sống nhân dân từng bước cải thiện. Quốc phòng - an ninh được giữ vững; trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; khu vực phòng thủ tiếp tục được củng cố. Công tác xây dựng Đảng được chú trọng, năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng từng bước nâng lên; hệ thống chính trị ngày càng kiện toàn, hoạt động hiệu quả.
Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế: một số chỉ tiêu phát triển chưa đạt như kỳ vọng; công tác lãnh đạo, chỉ đạo có việc chưa quyết liệt, thiếu đồng bộ; chất lượng sinh hoạt chi bộ chưa cao, còn hình thức; công tác phát triển đảng viên còn khó khăn; một bộ phận cán bộ, đảng viên chưa phát huy rõ vai trò tiên phong, gương mẫu.
2. Bài học kinh nghiệm
Một là,
giữ vững đoàn kết thống nhất trong Đảng bộ, sự đồng thuận trong nhân dân, trước hết là trong cấp ủy các cấp; thường xuyên chăm lo xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, xây dựng chính quyền tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; thực hiện nghi...
Hai là,
trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành phải chủ động, sáng tạo, sâu sát, quyết tâm, quyết liệt; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, phân công rõ cho tập thể, cá nhân; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sá...
Ba là,
phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của địa phương, khai thác nguồn lực nội tại và huy động hiệu quả các nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và các dự án dân sinh thiết yếu, góp phần thu hút doanh nghiệp, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống Nhân dân.
Bốn là,
Thường xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ từ xã đến thôn có phẩm chất đạo đức, trình độ công tác, nêu cao tinh trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên nhất là người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
PHẦN THỨ HAI
PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ
VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHIỆM KỲ 2025 - 2030
A. DỰ BÁO BỐI CẢNH TÌNH HÌNH
Nhiệm kỳ 2025 - 2030 là giai đoạn có nhiều thời cơ và thách thức đan xen. Cơ cấu hành chính mới tạo nền tảng thuận lợi để phát huy tiềm năng, lợi thế tổng hợp của ba xã; chủ trương phát triển nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu mở ra cơ hội phát triển bền vững. Tuy nhiên, yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng quản trị và ứng phó với biến đổi khí hậu, già hóa dân số, dịch bệnh... đặt ra áp lực không nhỏ.
Sau sáp nhập, Triệu Lộc có quy mô dân số, diện tích và không gian phát triển rộng hơn, hội tụ đầy đủ các điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, tạo đà để xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông thuận lợi trong kết nối các vùng trong xã và các xã lân cận, đẩy mạnh sản xuất, thương mại và dịch vụ.
Trên cơ sở đó, Đảng bộ xã xác định: Tiếp tục phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninh - quốc phòng; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ; phát triển dịch vụ - thương mạ...
B. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG
Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức Đảng
;
hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền và phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội.
Xây dựng đội ngũ cán bộ trách nhiệm, năng động, sáng tạo; phát huy truyền thống văn hóa, lịch sử cách mạng, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội; nâng cao chất lượng văn hóa - xã hội, y tế, giáo dục và đời sống Nhân dân; bảo vệ môi trường; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, kỷ luật, kỷ cương; chuyển đổi số; đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh; ổn định chính trị - xã hội; phấn đấu xây dựng
xã Triệu lộc ngày càng giàu đẹp, văn minh
.
II. PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG
“Đoàn kết - Trách nhiệm - Đột phá - Phát triển”
I
I
I. MỤC
TIÊU T
ỔNG QUÁT
Xây dựng xã Triệu Lộc trở thành địa phương phát triển toàn diện, bền vững, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, kinh tế chuyển dịch tích cực, văn hóa được bảo tồn và phát huy, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, tiến tới nông thôn mới kiểu mẫu.
IV. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
1. Các chỉ tiêu về Kinh tế (12 chỉ tiêu)
(1) Tốc độ tăng tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn bình quân hằng năm: 10,5%.
(2) Thu nhập bình quân đầu người/năm đến năm 2030: 93 triệu đồng.
(3) Tổng sản lượng lương thực bình quân hằng năm: 10.000 tấn.
(4) Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao 5 năm giai đoạn 2026 - 2030: 175 ha; trong đó diện tích ứng dụng công nghệ cao: 15 ha.
(5) Giá trị sản phẩm trên một ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản năm 2030: 170 triệu đồng/ha.
(6) Tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2030: 80 nghìn con
(7) Sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản 2030: 750 tấn
(8) Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước địa phương 5 năm giai đoạn 2026 - 2030: 520 tỷ đồng.
(9) Tỷ lệ tăng thu ngân sách bình quân hằng năm: 7%.
(10). Số doanh nghiệp mới được thành lập 5 năm giai đoạn 2026 - 2030: 35 doanh nghiệp.
(11) Tỷ lệ đường giao thông trên địa bàn (không tính quốc lộ và tỉnh lộ) được cứng hóa đến năm 2030: 100%.
2. Các chỉ tiêu về Văn hóa - Xã hội (10 chỉ tiêu)
(12) Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm: dưới 1%.
(13) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng dầy đủ các loại Vắc xin: 95%.
(14) Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên tổng dân số năm 2030: 97%.
(15) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030: 100%.
(16) Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động đến năm 2030: 28%.
(17) Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn năm 2030: 98% trở lên.
(18) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm: 0,6%.
(19) Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn gia đình Văn hóa năm 2030: 88% trở lên
(20) Tỷ lệ thôn đạt tiêu chí kiểu mẫu theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh đến năm 2030: 2 thôn =11,76%.
3. Các chỉ tiêu về Môi trường (3 chỉ tiêu)
(21) Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2030: 26%.
(22) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2030: 100%, trong đó sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế: 70%.
(23) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đến năm 2030: 90%.
4. Các chỉ tiêu về An ninh trật tự (1 chỉ tiêu)
(24) Tỷ lệ khu dân cư đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự hàng năm: 90%.
5. Các chỉ tiêu về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị ( 2 chỉ tiêu)
(25) Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm giai đoạn 2025 - 2030 đạt từ 3-4% tổng số đảng viên.
(26) Hằng năm có trên 90% chi bộ trực thuộc được đánh giá xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
C
. CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM VÀ KHÂU ĐỘT PHÁ
I. HAI CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM
1. Phát triển kết cấu hạ tầng thiết yếu, nhất là giao thông, nhằm tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.
2. Tăng cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.
II. HAI KHÂU ĐỘT PHÁ
1. Bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hóa, phát triển du lịch trải nghiệm gắn với xây dựng thương hiệu văn hóa Triệu Lộc.
2. Thu hút đầu tư, phát triển cụm sản xuất - làng nghề, sản phẩm OCOP và kinh tế địa phương có sức cạnh tranh.
D
. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại
Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp, tăng tỷ trọng tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ và thương mại, trọng tâm phát huy ưu thế của ngành, nghề truyền thống như nghề rèn, cơ khí; tiếp tục mở rộng sản xuất quy mô lớn bằng việc xây dựng các doanh nghiệp để tạo sức cạnh tranh và quảng bá thương hiệu; chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp; quan tâm xuất khẩu lao động, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống. Tiếp tục thực hiện dồn đổi, tích tụ ruộng đất để thu hút đầu tư sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.
Phát triển ngành nông nghiệp toàn diện theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp sang sản xuất cây hàng hóa; ứng dụng khoa học kỹ thuật, đưa cơ giới hóa vào sản xuất để nâng cao năng xuất, chất lượng. Cần tập trung các nguồn lực, giải pháp để tích tụ diện tích đất nông nghiệp, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao theo kế hoạch.
Phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung, theo quy hoạch, gắn với bảo vệ môi trường, ứng dụng công nghệ cao; làm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi. Nâng cao tỷ trọng chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp.
Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, chú trọng phòng chống cháy rừng; nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế lâm nghiệp, nhất là diện tích rừng sản xuất; vận động các doanh nghiệp và nhân dân, hàng năm trồng mới hàng 1000 cây phân tán đảm bảo tỷ lệ che phủ rừng từ nay đến 2030 đạt trên 26%; tập trung chăm sóc, tiếp tục cải tạo vườn đồi mở rộng diện tích trồng cây thế mạnh của xã như cây sở, cây bùi, cây sim thì cần đưa các loại cây trồng mới có giá trị kinh tế cao, kết hợp chăn nuôi phù hợp nhằm nâng cao thu nhập cho nhân dân.
2. Mở rộng và dạng hóa các ngành dịch vụ
Tập trung nguồn lực phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Đẩy nhanh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số trong thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt và các lĩnh vực dịch vụ khác.
Chuyển dần từ mô hình kinh doanh nhỏ lẻ sang hiện đại; phát triển siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích; hỗ trợ người dân, doanh nghiệp khai thác hiệu quả các nền tảng số.
Phát triển du lịch gắn với bảo tồn giá trị văn hóa, lịch sử; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh địa phương, nâng cao giá trị các di tích, làng nghề. Phát huy lợi thế các cụm di tích như Đền Bà Triệu, Đền Hàn Sơn, Chùa Nhâm Sơn, làng nghề rèn… để hình thành các tour du lịch kết nối giữa di tích, danh thắng và lễ hội truyền thống.
3. Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước đồng bộ, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống Nhân dân
Tập trung phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, coi trọng chăn nuôi đại gia súc, đẩy nhanh tiến độ qui hoạch xã Triệu Lộc mới phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh; xây dựng kết cấu hạ tầng dịch vụ thương mại và du lịch, nhất là du lịch vãn cảnh, du lịch sinh thái.
Tập trung đầu tư phát triển hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông kết nối nội vùng và liên vùng. Ưu tiên nâng cấp các tuyến đường huyết mạch nối liền ba xã cũ (Tiến Lộc - Đại Lộc - Triệu Lộc), mở rộng không gian phát triển liên hoàn. Huy động các nguồn lực đầu tư các dự án giao thông kết nối với các xã lân cận như xã Tống Sơn, xã Hoằng Giang, xã Hoằng Trung, xã Hậu Lộc, xã Đông Thành,…, góp phần thúc đẩy liên kết kinh tế - xã hội và phát huy lợi thế vùng đồi.
Tăng tốc giải phóng mặt bằng để phục vụ các công trình trọng điểm như tuyến đường sắt cao tốc Bắc - Nam, các tuyến đường liên xã và giao thông nội đồng, các dự án khu tái định cư,... Cải tạo, nâng cấp hệ thống thủy lợi, đê điều, nước sạch nông thôn, phục vụ sản xuất, phòng chống thiên tai và thích ứng biến đổi khí hậu.
Phát triển hạ tầng số, hạ tầng thông tin - viễn thông, bưu chính; từng bước hiện đại hóa hệ thống trường học, trạm y tế, nhà văn hóa; bê tông hóa đường giao thông nông thôn, liên thôn, đường trục xã, nâng cao chất lượng đời sống Nhân dân.
Tập trung nguồn lực hoàn thiện và đẩy nhanh tiến độ xây dựng Cụm công nghiệp - Làng nghề rèn Tiến Lộc, tạo việc làm, phát triển ngành nghề truyền thống và tăng trưởng kinh tế bền vững.
Bên cạnh đó, chú trọng đầu tư phát triển văn hóa - du lịch gắn với bảo tồn di sản. Phối hợp triển khai Dự án xây dựng Tượng đài Bà Triệu trang nghiêm, xứng tầm Di tích Quốc gia đặc biệt; tiếp tục tu bổ, tôn tạo Đền Bà Triệu, đền Hàn Sơn, chùa Báo Ân Tháp Tự, đình làng Phong Mục, nghè Xuân Hội, nghè làng Bùi, nghè làng Ngọc Trì,... góp phần giáo dục truyền thống yêu nước, phát triển du lịch tâm linh, tạo nguồn thu ổn định cho địa phương.
Huy động tối đa các nguồn lực từ ngân sách, doanh nghiệp, Nhân dân, các chương trình mục tiêu quốc gia và xã hội hóa để tập trung đầu tư các công trình thiết yếu, đồng bộ, bền vững.
4. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý về đất đai, tài nguyên, khoáng sản và bảo vệ môi trường
Thực hiện nghiêm kế hoạch sử dụng đất hằng năm; kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của các trang trại, mô hình sản xuất đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định. Xây dựng kế hoạc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xã phù hợp với quy hoạch của tỉnh. Từng bước xử lý tình trạng lấn chiếm, sử dụng sai mục đích; tập trung tháo gỡ vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân, kể cả đất nông nghiệp.
Thực hiện tốt công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giải phóng mặt bằng, tạo thuận lợi cho triển khai dự án; hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai, xử lý nghiêm vi phạm.
Tăng cường bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, thiên tai; nâng cao ý thức người dân về xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp. Đẩy mạnh xã hội hóa thu gom, xử lý rác thải; sắp xếp, chỉnh trang nghĩa trang theo quy hoạch; phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý, bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng.
Khai thác hợp lý, hiệu quả các loại tài nguyên đất đai, mặt nước, đảm bảo sử dụng bền vững, đúng quy định, gắn với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ tại địa phương. Thu hút đầu tư gắn với xã hội hóa để đưa chương trình nước sạch, đảm bảo vệ sinh nguồn nước sử dụng trọng Nhân dân.
5. Đẩy mạnh đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục
Thực hiện hiệu quả chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học; chú trọng giáo dục toàn diện, phát huy thành tích mũi nhọn; đẩy mạnh hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS để hướng nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường.
Rà soát, sắp xếp mạng lưới trường lớp phù hợp với quy mô dân số, điều kiện xã sau sáp nhập; ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; tăng cường ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong quản lý và giảng dạy.
Quan tâm bồi dưỡng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhà giáo; có cơ chế tạo động lực để giáo viên yên tâm cống hiến lâu dài. Phối hợp với các ngành tuyển dụng, bố trí đủ giáo viên ở các cấp học. Phấn đấu đến năm 2030 có 11/11 giữ vững danh hiệu trường đạt chuẩn quốc gia. Trong đó có 03 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
6. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - thông tin, xây dựng con người Triệu Lộc có nếp sống văn hóa.
Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, gắn với xây dựng nếp sống văn minh. Phấn đấu đến năm 2030, trên 11% cơ quan, đơn vị đạt tiêu chí kiểu mẫu theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tăng cường tuyên truyền các ngày lễ lớn, sự kiện chính trị; chú trọng bảo tồn, phát huy di tích lịch sử, văn hóa. Thực hiện việc sáp nhập Thôn phù hợp với quy mô, không gian phát triển theo chỉ đạo của cấp trên gắn với nâng cấp các thiết chế văn hóa tại các khu dân cư. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa, thông tin; đầu tư hệ thống truyền thanh hiện đại, định hướng dư luận xã hội.
Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng; mở rộng mô hình câu lạc bộ, đầu tư cơ sở vật chất thể thao phù hợp với dân số sau sáp nhập. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động của hệ thống chính trị, phát triển hạ tầng số, thúc đẩy kinh tế và xã hội số.
7. Nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân
Củng cố, nâng cao chất lượng y tế cơ sở; nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị trạm y tế, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ban đầu cho nhân dân. Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn đội ngũ y, bác sĩ theo chuẩn vị trí việc làm. Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động y tế, ứng dụng công nghệ thông tin trong khám chữa bệnh, quản lý hồ sơ sức khỏe người dân.
Đẩy mạnh công tác y tế dự phòng, chủ động thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh; nâng cao năng lực giám sát, phát hiện sớm, khoanh vùng và xử lý hiệu quả dịch bệnh trong cộng đồng nhất là các dịch bệnh nguy hiểm.
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm, hành nghề y dược tư nhân. Đẩy mạnh công tác truyền thông về dân số và kế hoạch hóa gia đình nhằm không ngừng nâng cao chất lượng dân số; xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc. Thực hiện hiệu quả các chương trình y tế quốc gia, tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, đến năm 2030 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng dầy đủ các loại Vắc xin đạt 90% trở lên.
8. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm nghèo, nâng cao đời sống Nhân dân
Thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm nghèo bền vững, gắn với công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, nhất là lao động nông thôn, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030 đạt 60%, trong đó 50% có chứng chỉ. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chương trình, đề án, chính sách hỗ trợ giảm nghèo, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hằng năm 0,6% trở lên. Lãnh đạo, chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, đẩy mạnh bảo hiểm y tế toàn dân, phấn đấu tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế năm 2030 đạt 97% trở lên.
Tiếp tục thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, trẻ em và các nhóm yếu thế. Đẩy mạnh các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, huy động nguồn lực xã hội chăm lo công tác an sinh, góp phần bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
II. ĐẢM BẢO VỮNG CHẮC QUỐC PHÒNG - AN NINH, GIỮ VỮNG ỔN ĐỊNH CHÍNH TRỊ, TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI
Tiếp tục củng cố nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Xây dựng lực lượng dân quân, dự bị động viên đảm bảo cả về số lượng và chất lượng. Thực hiện nghiêm túc công tác tuyển quân, huấn luyện, diễn tập, sẵn sàng chiến đấu, đảm bảo hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân hàng năm. Chủ động phối hợp trong phòng, chống thiên tai, cứu hộ, cứu nạn và thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội.
Nâng cao nhận thức, ý thức cảnh giác của cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân về đấu tranh phòng, chống có hiệu quả âm mưu “diễn biến hòa bình”, “bạo loạn, lật đổ”, các hoạt động lợi dụng vấn đề tôn giáo gây mất an ninh, trật tự.
Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; không để hình thành điểm nóng, phức tạp. Nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; đẩy mạnh xây dựng phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, xây dựng và phát huy vai trò các mô hình tự quản, “Camera an ninh”, khu dân cư an toàn về ANTT. Tăng cường quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện, bảo đảm an ninh mạng, an ninh nội bộ, an toàn giao thông và phòng cháy chữa cháy.
Xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống về trật tự xã hội. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo; giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu kiện phức tạp, kéo dài. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ bí mật Nhà nước.
III. TĂNG CƯỜNG XÂY DỰNG, CHỈNH ĐỐN ĐẢNG; XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TINH GỌN, HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ
1. Tiếp tục đẩy mạnh xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức
Thực hiện nghiêm Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII), Kết luận 21-KL/TW (khóa XIII) về xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị. Tập trung cụ thể hóa, triển khai hiệu quả các nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh; khắc phục hạn chế trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện; thực hiện nghiêm tự phê bình và phê bình.
Đổi mới công tác tuyên truyền, quán triệt chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết của Đảng theo hướng thiết thực, gắn với nhiệm vụ cụ thể của tổ chức đảng. Tăng cường giáo dục truyền thống, đạo đức cách mạng; nhân rộng điển hình tiên tiến; chủ động định hướng dư luận, đấu tranh hiệu quả với các biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
Tiếp tục thực hiện sâu rộng việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với Quy định 144-QĐ/TW và các quy định nêu gương; giáo dục liêm chính, phòng ngừa tham nhũng, tiêu cực; xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự "cần, kiệm, liêm, chính", hoàn thành tốt nhiệm vụ.
2. Xây dựng tổ chức Đảng thực sự trong sạch vững mạnh gắn với nâng cao chất lượng cán bộ
Tiếp tục kiện toàn tổ chức Đảng sau sáp nhập theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng. Rà soát, bổ sung quy chế hoạt động của cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc bảo đảm đúng nguyên tắc. Đổi mới nội dung, nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ theo hướng thực chất, hiệu quả; đẩy mạnh sinh hoạt chuyên đề gắn với thực tiễn cơ quan, đơn vị, địa bàn dân cư, tạo chuyển biến rõ nét trong tư duy và hành động của cán bộ, đảng viên.
Làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ có phẩm chất, năng lực lãnh đạo, quản lý. Tăng cường công tác phát triển đảng viên, phấn đấu đến 2030 kết nạp mới từ 200 đảng viên trở lên; chú trọng phát triển ở khu dân cư, lực lượng dân quân tự vệ, công an viên, đoàn viên, học sinh, công nhân. Thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ, giữ vững sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, đáp ứng yêu cầu xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong tình hình mới.
3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng
Triển khai thực hiện toàn diện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng, coi trọng chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, tự kiểm tra của cấp ủy chi bộ. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành chỉ thị, nghị quyết của Đảng, nguyên tắc sinh hoạt Đảng, thực hiện nhiệm vụ của đảng viên.
Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy chủ động phối hợp với ban xây dựng Đảng, văn phòng cấp ủy và cơ quan liên quan trong công tác tham mưu và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật Đảng. Chủ động kiểm tra tổ chức đảng, đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm, xử lý nghiêm minh, kịp thời các trường hợp vi phạm, bảo đảm tính răn đe và giữ nghiêm kỷ luật Đảng. Coi trọng công tác sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, nhằm hoàn thiện phương pháp, nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát trong tình hình mới.
4. Nâng cao chất lượng công tác dân vận
Tiếp tục đổi mới công tác dân vận theo hướng linh hoạt, sát cơ sở, phù hợp đặc điểm địa bàn sau sáp nhập. Tăng cường dân vận chính quyền, xây dựng chính quyền thân thiện, phục vụ Nhân dân hiệu quả; phát huy phong trào “Dân vận khéo” gắn với thực hiện dân chủ ở cơ sở, tạo sự đồng thuận trong triển khai các chủ trương, chính sách.
Nâng cao chất lượng giám sát, phản biện xã hội; khuyến khích Nhân dân góp ý xây dựng Đảng, chính quyền. Tổ chức đối thoại định kỳ giữa cấp ủy, chính quyền với Nhân dân, kịp thời lắng nghe, giải quyết kiến nghị từ cơ sở, củng cố niềm tin, tăng cường khối đại đoàn kết.
Vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân chấp hành tốt chủ trương, chính sách, quy ước địa phương; xây dựng khu dân cư an toàn, sáng - xanh - sạch - đẹp; phát huy vai trò tổ an ninh cộng đồng trong giữ gìn an ninh trật tự ngay từ cơ sở.
5. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác nội chính; kiên quyết, kiên trì đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
Thực hiện nghiêm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng chống tham nhũng, lãng phí; nâng cao trách nhiệm nêu gương, đạo đức công vụ, ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu.
Tăng cường công khai, minh bạch trong quản lý tài chính, đầu tư, đất đai, xây dựng cơ bản và các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực; kiểm soát chặt chẽ việc kê khai, công khai tài sản, thu nhập. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm, nhất là những vụ việc dư luận quan tâm. Chú trọng công tác tiếp dân, giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh của Nhân dân.
Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, Nhân dân và các đoàn thể chính trị - xã hội trong phát hiện và đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực ngay từ cơ sở.
6. Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp uỷ, tổ chức đảng
Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo theo hướng sát cơ sở, bám dân, nắm chắc tình hình, kịp thời chỉ đạo giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh. Nâng cao chất lượng ban hành và tổ chức thực hiện nghị quyết của cấp ủy gắn với kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện tại các tổ chức đảng trực thuộc.
Phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm trong chỉ đạo, điều hành; phát huy vai trò, trách nhiệm, tính nêu gương của người đứng đầu. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, thúc đẩy chuyển đổi số trong công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành của cấp ủy, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; xây dựng, áp dụng các tiêu chí, chỉ số đánh giá hiệu quả, chất lượng tổ chức, hoạt động của các cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp.
7. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
Phát huy vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân xã, nâng cao chất lượng thảo luận, chất vấn và ban hành nghị quyết, bảo đảm sát thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển địa phương. Đổi mới hình thức và nội dung tiếp xúc cử tri, nâng cao hiệu quả tổng hợp, phản hồi, giải quyết kiến nghị.
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn sau sáp nhập; cải tiến phong cách, lề lối làm việc của chính quyền theo hướng chuyên nghiệp, dân chủ, gần dân, sát dân. Đẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa nền hành chính; đẩy mạnh chuyển đổi số, cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính. Đề cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ.
8. Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, phát huy sức mạnh đoàn kết trong Nhân dân
Chú trọng củng cố tổ chức, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, nâng cao hiệu quả của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; tập trung thực hiện tốt chức năng tập hợp, tuyên truyền, vận động, giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền, phòng chống tham nhũng, bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân.
Tăng cường phối hợp giữa MTTQ, các đoàn thể với cấp ủy, chính quyền; chủ động tham gia giải quyết các vấn đề bức xúc tại cơ sở; phát động mạnh mẽ các phong trào thi đua, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh, nâng cao đời sống nhân dân.
Phát huy vai trò nòng cốt của MTTQ trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân. Tăng cường phát triển tổ chức hội, đoàn thể, nâng cao chất lượng hoạt động, thích ứng với tình hình mới. Hỗ trợ nông dân, phụ nữ, cựu chiến binh phát triển sản xuất, cải thiện đời sống; phát huy vai trò “Bộ đội Cụ Hồ” trong giáo dục thế hệ trẻ, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng. Đổi mới hoạt động Đoàn Thanh niên, chú trọng giáo dục lý tưởng, lối sống, pháp luật cho thanh niên.
Tiếp tục đổi mới tổ chức bộ máy, nội dung và phương thức hoạt động của Mặt trận tổ quốc, hướng mạnh về địa bàn dân cư, phat shuy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức thành viên. Xây dựng đội ngũ cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực, sáng tạo, tâm huyết, giỏi dân vận, có khát vọng cống hiến đáp ứng yêu cầu giai đoạn mới.
Quan tâm phát triển đoàn viên, hội viên, phấn đấu đến năm 2030: Hội Cựu chiến binh đạt 99%, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Hội Nông dân đạt 80%, Đoàn Thanh niên đạt 80%. Các hội quần chúng tiếp tục tổ chức hiệu quả các phong trào thi đua, phát huy sức mạnh cộng đồng, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, giảm nghèo, xây dựng cộng đồng đoàn kết, vững mạnh.
***
Đại hội Đảng bộ xã Triệu Lộc lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 -2030 là Đại hội của niềm tin và kỳ vọng vào một giai đoạn phát triển mới sau khi hình thành đơn vị hành chính mới; là biểu tượng của tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, quyết tâm đổi mới, chung sức xây dựng xã Triệu Lộc giàu đẹp, văn minh, phát triển bền vững, góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh và đất nước trong kỷ nguyên mới.
PHỤ LỤC
MỤC TIÊU CHỦ YẾU
ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ
X
à TRIỆU
LỘC
LẦN THỨ I,
NHIỆM KỲ 202
5
- 20
30
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
tính
|
Mục tiêu
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
|
I
|
Về kinh tế
|
%
|
|
|
1
|
Tốc độ tăng tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn bình quân hằng năm.
|
%
|
10,5
|
|
2
|
Thu nhập bình quân đầu người/năm đến năm 2030
|
tấn
|
93
|
|
3
|
Tổng sản lượng lương thực bình quân hằng năm
|
Ha
|
10.000
|
|
4
|
Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao 5 năm giai đoạn 2026 -2030; trong đó diện tích ứng dụng công nghệ cao
|
Triệu đồng/ha
|
175
|
|
5
|
Giá trị sản phẩm trên một ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản năm 2030
|
Nghìn con
|
170
|
|
6
|
Tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2030
|
Tấn
|
80
|
|
7
|
Sản lượng khai thác, nuôi trồng thủy sản 2030
|
Tỷ đồng
|
370
|
|
8
|
Vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước địa phương 5 năm giai đoạn 2026 - 2030
|
%
|
520
|
|
9
|
Tỷ lệ tăng thu ngân sách bình quân hằng năm
|
Doanh nghiệp
|
7
|
|
10
|
Số doanh nghiệp mới được thành lập 5 năm giai đoạn 2026 - 2030
|
%
|
35
|
|
11
|
Tỷ lệ đường giao thông trên địa bàn (không tính quốc lộ và tỉnh lộ) được cứng hóa đến năm 20
30
|
%
|
100
|
|
II
|
Về văn hóa - xã hội
|
|
|
|
12
|
Tốc độ tăng dân số bình quân hằng năm
|
%
|
<1%
|
|
13
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng dầy đủ các loại Vắc xin
|
%
|
95
|
|
14
|
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế trên tổng dân số năm 2030
|
%
|
97
|
|
15
|
Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030
|
%
|
100
|
|
16
|
Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động đến năm 2030
|
%
|
28
|
|
17
|
Tỷ lệ hộ gia đình có nhà ở đạt tiêu chuẩn năm 2030
|
%
|
>98
|
|
18
|
Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm
|
%
|
0,6
|
|
19
|
Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn gia đình Văn hóa năm 2030
|
%
|
88
|
|
20
|
Tỷ lệ thôn đạt tiêu chí kiểu mẫu theo lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh đến năm 2030
|
%
|
11
|
|
III
|
Về môi trường
|
|
|
|
21
|
Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2030
|
%
|
26
|
|
22
|
Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đến năm 2030: 100%, trong đó sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế
|
%
|
70
|
|
23
|
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đến năm 2030
|
%
|
90
|
|
IV
|
Về an ninh trật tự
|
|
|
|
24
|
Tỷ lệ khu dân cư đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự hàng năm
|
%
|
90
|
|
V
|
Về xây dựng Đảng
|
|
|
|
25
|
Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm giai đoạn 2025 - 2030 đạt từ 3-4% tổng số đảng viên
|
%
|
3,5
|
|
26
|
Hằng năm có % chi bộ trực thuộc được đánh giá xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
|
%
|
90
|